Inotuzumab ozogamicin
Phân loại:
Dược chất
Mô tả:
Inotuzumab ozogamicin là một liên hợp kháng thể-thuốc sử dụng công nghệ liên kết và thuốc gây độc tế bào tương tự như được phát triển cho điều trị đột phá Mylotarg ([DB00056]), được FDA Hoa Kỳ phê chuẩn vào năm 2000 để điều trị bệnh bạch cầu tủy cấp tính. Inotuzumab ozogamicin bao gồm một kháng thể đơn dòng IgG4 kappa CD22 được nhân hóa liên kết cộng hóa trị với dẫn xuất calicheamicin, N-acetyl-gamma-calicheamicin dimethylhydrazide, là một tác nhân liên kết DNA mạnh mẽ. Được phát triển bởi Pfizer và UCB, inotuzumab ozogamicin đã được EU chấp thuận vào tháng 6 năm 2017, sau đó là FDA vào ngày 17 tháng 8 năm 2017 để điều trị cho người trưởng thành mắc bệnh bạch cầu lymphoblastic cấp tính tái phát hoặc tái phát (ALL). ALL là một bệnh ung thư tủy xương tiến triển nhanh chóng có liên quan đến tỷ lệ tử vong cao và đáp ứng điều trị thấp từ các hóa trị liệu tiêu chuẩn trong điều kiện tái phát. Trong một thử nghiệm ngẫu nhiên, inotuzumab ozogamicin cho thấy tỷ lệ bệnh nhân trải qua thời gian thuyên giảm hoàn toàn lâu hơn mà không có bằng chứng về bệnh so với bệnh nhân được hóa trị liệu thay thế [A20353].
Dược động học:
Inotuzumab ozogamicin bao gồm kháng sinh độc tế bào N-acetyl-gamma-calicheamicin dimethylhydrazide gắn với kháng thể IgG4 đơn dòng được nhân hóa thông qua liên kết 4 (4 acetylphenoxy) axit butanoic (acetyl butyrate). Thuốc có tác dụng gây độc tế bào mạnh đối với u lympho tế bào B CD22 + khi kháng thể liên kết với thụ thể CD22 trên bề mặt tế bào B. Phức hợp thuốc-CD22 nhanh chóng được đưa vào trong tế bào, tạo thành một endosome sau đó hợp nhất với lysosome. N-acetyl-gamma-calicheamicin dimethylhydrazide sau đó được giải phóng nội bào vào môi trường axit. N-acetyl-gamma-calicheamicin dimethylhydrazide là một dẫn xuất calicheamicin, được sản xuất tự nhiên bởi vi khuẩn Micromonospora echinospora, và gây độc cho cơ thể khi không gắn với kháng thể. Nó làm trung gian quá trình tự hủy của tế bào bằng cách liên kết với rãnh nhỏ của DNA theo cách thức liên tục và trải qua một sự thay đổi cấu trúc để tạo ra các mâu thuẫn [A20354]. Những thay đổi này là các ion hydro trừu tượng từ các liên kết phosphodiester của DNA sợi đôi, dẫn đến phá vỡ và apoptosis tế bào [A3883, A3884, A20352].
Dược lực học:
Inotuzumab ozogamicin là một chất chống ung thư nhắm vào kháng nguyên CD22 thể hiện trên các tế bào lympho tế bào B chưa trưởng thành và ngăn chặn sự phát triển thêm của các tế bào khối u. Thuốc nhằm mục đích khôi phục công thức máu bình thường và đạt được sự thuyên giảm hoàn toàn khỏi bệnh. Kéo dài khoảng QT được quan sát thấy ở những bệnh nhân dùng inotuzumab ozogamicin.
Xem thêm
Remifentanil (được Abbott bán trên thị trường là Ultiva) là một loại thuốc giảm đau opioid tổng hợp có tác dụng cực ngắn. Nó được trao cho bệnh nhân trong quá trình phẫu thuật để giảm đau và như một thuốc bổ trợ gây mê. Remifentanil là một chất chủ vận thụ thể mu-type-opioid cụ thể. Do đó, nó làm giảm trương lực hệ thống thần kinh giao cảm, suy hô hấp và giảm đau.
Tên thuốc gốc (Hoạt chất)
Sultamicillin
Loại thuốc
Kháng sinh nhóm penicilin phối hợp (ampicillin và sulbactam).
Dạng thuốc và hàm lượng
Hỗn dịch uống: Sultamicillin 250 mg/5ml.
Dạng tiêm: 250 mg/5ml.
Viên nén: 375 mg; 750 mg.
Viên nén bao phim: 750 mg.
Bột đông khô pha tiêm:
-
1,5g (ampicillin 1g và sulbactam 0,5g).
-
3g (ampicillin 2g và sulbactam 1g).
-
15g (ampicillin 10g và sulbactam 5g).
Sản phẩm liên quan









