Tegaserod
Phân loại:
Dược chất
Mô tả:
Tên thuốc gốc (Hoạt chất)
Tegaserod
Loại thuốc
Thuốc tăng nhu động dạ dày, ruột.
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nén: 2 mg, 6 mg.
Dược động học:
Hấp thu
Tegaserod nhanh chóng được hấp thu sau khi uống thuốc. Nồng độ đỉnh huyết tương đạt được sau khoảng 1 giờ. Sinh khả dụng tuyệt đối là khoảng 10% trong điều kiện nhịn đói. Thức ăn làm giảm sinh khả dụng của tesagerod khoảng 40-65% và Cmax khoảng 20-40%.
Phân bố
Khoảng 98% tesagerod được gắn kết với các protein huyết tương, trước tiên với alpha1-acid glycoprotein. Nó được phân phối rộng vào các mô sau khi được đưa vào cơ thể bằng đường tĩnh mạch, với một thể tích phân phối ở trạng thái bền vững 368 ± 223L.
Chuyển hóa
Tegaserod có 2 cách chuyển hóa chính. Cách thứ nhất gồm sự thủy phân dưới xúc tác acid ở dạ dày, tiếp theo bởi sự oxi hóa và tiếp hợp tạo ra sản phẩm chuyển hóa chính của tegaserod, 5-methoxy-indole-3-carboxylic acid glucuronide. Sản phẩm chuyển hóa chính có ái tính không đáng kể với các receptor 5-HT4. Ở người, không có sự thay đổi đáng kể nào trên toàn thân đối với tegaserod ở các giá trị pH thần kinh vị. Cách chuyển hóa thứ 2 là sự tiếp hợp trực tiếp dẫn đến sinh ra 3-N-glucuronide đồng phân.
Thải trừ
Thời gian bán hủy ước tính (T1/2) 11 ± 5 giờ. Khoảng 2/3 liều thuốc dùng đường uống được bài tiết dưới dạng không đổi qua phân, 1/3 còn lại được bài tiết trong nước tiểu ở dạng sản phẩm chuyển hóa chính.
Dược lực học:
Cơ chế hoạt động của tegaserod được thấy trong sự kích thích phản xạ nhu động và bài tiết tiêu hóa và sự ức chế khả năng nhạy cảm nội tạng qua sự hoạt hóa các receptor serotonin type-4 (5-HT4) trong đường tiêu hóa.
Tegaserod gắn kết với ái lực cao tại các receptor 5-HT4 người, trong khi đó nó không có ái lực nào đáng kể đối với các receptor 5-HT3 hoặc dopamine. Tegaserod hoạt động như một tác nhân đối kháng cục bộ tại các receptor 5-HT4 thần kinh, gây ra sự giải phóng các chất dẫn truyền thần kinh như calcitonin liên kết gien peptide từ các tế bào thần kinh nhạy cảm.
Những nghiên cứu in vivo cho thấy tegaserod làm tăng hoạt động vận động nền và bình thường hóa sự vận động bị suy giảm trên toàn đường tiêu hóa. Ngoài ra, các nghiên cứu đã chứng tỏ rằng thuốc điều hòa khả năng nhạy cảm nội tạng trong quá trình căng ruột kết ở động vật.
Xem thêm
Tên thuốc gốc (Hoạt chất)
Loại thuốc
Thuốc tê, thuốc chống loạn nhịp nhóm 1B.
Dạng thuốc và hàm lượng
- Hàm lượng và liều lượng được tính theo lidocaine hydroclorid.
- Thuốc tiêm: 0,5% (50 ml); 1% (2 ml, 5 ml, 10 ml, 20 ml, 30 ml, 50 ml); 1,5% (20 ml); 2% (2 ml, 5 ml, 10 ml, 20 ml, 30 ml, 50 ml); 4% (5 ml); 10% (3 ml, 5 ml, 10 ml); 20% (10 ml, 20 ml).
- Dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch trong glucose 5%: 0,2% (500 ml); 0,4% (250 ml, 500 ml, 1000 ml); 0,8% (250 ml, 500 ml).
- Dung dịch 4% (25 ml, 50 ml), dung dịch 5% (20 ml) để pha với dung dịch glucose 5% thành 250, 500, 1000 ml dịch tiêm truyền tĩnh mạch lidocaine hydroclorid 0,2%, 0,4%, 0,8%, 1%.
- Thuốc dùng ngoài: Gel: 2% (30 ml); 2,5% (15 ml). Thuốc mỡ: 2,5%, 5% (35 g). Dung dịch: 2% (15 ml, 240 ml); 4% (50 ml). Kem: 2% (56 g), 4% (5 g, 15 g, 30 g).
Tên thuốc gốc (Hoạt chất)
Nilutamide
Loại thuốc
Hormone chống ung thư, chất đối kháng androgen hoặc chất ức chế testosterone.
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nén 150 mg.
Tên thuốc gốc (Hoạt chất)
Leflunomide (Leflunomid)
Loại thuốc
Thuốc điều hòa miễn dịch kháng viêm khớp làm thay đổi bệnh do tác dụng chống viêm và ức chế miễn dịch.
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nén bao phim: 10 mg, 20 mg, 100 mg
Sản phẩm liên quan







