
Thuốc Celcoxx 200mg Getz giảm viêm xương khớp, viêm khớp dạng thấp (2 vỉ x 10 viên)
Danh mục
Thuốc giảm đau kháng viêm
Quy cách
Viên nang - Hộp 2 vỉ x 10 viên
Thành phần
Celecoxib
Thương hiệu
Getz - GETZ
Xuất xứ
Pakistan
Thuốc cần kê toa
Có
Số đăng kí
VN-11878-11
0 ₫/Hộp
(giá tham khảo)Celcoxx là một sản phẩm của Công ty Getz Pharma (Pvt) Ltd., thành phần chính là celecoxib. Thuốc được dùng để giảm đau trong viêm xương khớp, viêm khớp dạng thấp, sau phẫu thuật hoặc đau bụng kinh. Ngoài ra, Celcoxx còn được chỉ định trong điều trị bệnh đa polyp tuyến gia đình (FAP).
Celcoxx được bào chế dạng viên nang và đóng gói theo quy cách: Hộp 2 vỉ, 10 vỉ x 10 viên.
Cách dùng
Uống thuốc cùng hoặc không cùng thức ăn.
Liều dùng
Viêm xương khớp (OA)
200mg/ngày x 1 lần/ngày hoặc 100mg x 2 lần/ngày.
Nếu cần, có thể dùng liều 200mg x 2 lần/ngày.
Viêm khớp dạng thấp (RA)
100 - 200mg x 2 lần/ngày.
Viêm khớp dạng thấp vị thành niên
Bệnh nhân > 25kg: 100mg x 2 lần/ngày.
Bệnh nhân ≥10 đến ≤ 25kg: 50mg x 2 lần/ngày.
Viêm cột sống dính khớp
200 mg x 1 lần/ngày hoặc chia 2 lần.
Kiểm soát cơn đau cấp tính và điều trị đau bụng kinh nguyên phát
Khởi đầu với 400mg, tiếp theo bổ sung một liều 200mg nếu cần vào ngày đầu tiên. Vào những ngày tiếp theo, liều khuyến cáo là 200mg x 2 lần/ngày.
Đa polyp tuyến gia đình (FAP)
Để giảm số lượng polyp đại trực tràng dạng tuyến ở bệnh nhân FAP, liều uống khuyến cáo là 400mg x 2 lần/ngày, uống cùng với thức ăn.
Bệnh nhân suy gan
Liều khuyến cáo hàng ngày của celecoxib ở bệnh nhân suy gan trung bình (Child-Pugh Class B) nên giảm khoảng 50%.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng
Các triệu chứng sau khi dùng quá liều NSAID cấp tính thường gặp là hôn mê, buồn ngủ, buồn nôn, nôn và đau vùng thượng vị, thường có thể hồi phục khi được chăm sóc hỗ trợ. Các phản ứng phản vệ đã được báo cáo khi uống và có thể xảy ra sau khi dùng quá liều.
Xử lý
Nên chăm sóc hỗ trợ và điều trị triệu chứng sau khi dùng quá liều NSAID.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Khi sử dụng thuốc Celcoxx, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Thường gặp, ADR > 1/100
- Tiêu hóa: Đau bụng, tiêu chảy, khó tiêu, đầy hơi, buồn nôn.
- Thần kinh trung ương và ngoại vi: Chóng mặt, nhức đầu.
- Hô hấp: Viêm họng, viêm mũi, viêm xoang, viêm đường hô hấp trên.
- Khác: Đau lưng, mất ngủ, phát ban.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
- Tiêu hóa: Táo bón, khó nuốt, viêm thực quản, viêm dạ dày, viêm dạ dày ruột, trào ngược dạ dày thực quản, trĩ, malena, khô miệng, viêm miệng, nôn mửa.
- Tim mạch: Tăng huyết áp nặng hơn, cơn đau thắt ngực, rối loạn động mạch vành, nhồi máu cơ tim, hồi hộp, nhịp tim nhanh.
- Hô hấp: Viêm phế quản, nặng thêm co thắt phế quản, ho, khó thở, viêm thanh quản, viêm phổi.
- Thần kinh trung ương và ngoại vi: Chuột rút ở chân, tăng trương lực, giảm cảm, đau nửa đầu, đau dây thần kinh, bệnh thần kinh, dị cảm, chóng mặt.
- Tâm thần: Chán ăn, lo lắng, tăng cảm giác thèm ăn, trầm cảm, lo lắng, buồn ngủ.
- Sinh sản: Hẹp bao xơ vú, u vú, đau vú, đau bụng kinh, rối loạn kinh nguyệt, xuất huyết âm đạo, viêm âm đạo, rối loạn tuyến tiền liệt.
- Gan và mật: Chức năng gan bất thường, tăng SGOT.
- Cơ xương: Đau khớp, rối loạn xương, đau cơ, cứng cổ, viêm gân.
- Chuyển hóa và dinh dưỡng: Tăng BUN, tăng CPK, đái tháo đường, tăng cholesterol máu, tăng đường huyết, hạ kali máu, tăng NPN, tăng creatine, tăng phosphatase kiềm, tăng cân.
- Chung: Dị ứng trầm trọng hơn, phản ứng dị ứng, suy nhược, đau ngực, u nang, phù toàn thân, phù mặt, mệt mỏi, sốt, bốc hỏa, các triệu chứng giống cúm, đau, đau ngoại vi, thiếu máu, bất thường về tai, đau tai, phản ứng nhạy cảm với ánh sáng, ngứa, viêm da, lệch vị giác, viêm tai giữa, mờ mắt, đau mắt, tăng nhãn áp, nhiễm trùng đường tiết niệu (UTI).
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
- Tim và mạch máu: Suy tim sung huyết, thuyên tắc phổi, viêm mạch.
- Thần kinh: Tai biến mạch máu não, viêm màng não vô khuẩn, mất điều hòa.
- Máu và hệ bạch huyết: Giảm tiểu cầu, mất bạch cầu hạt, thiếu máu bất sản, giảm bạch cầu.
- Dinh dưỡng và chuyển hoá: Hạ đường huyết, hạ natri máu,
- Thận: Suy thận cấp, viêm thận kẽ.
- Da và mô dưới da: Hồng ban đa dạng, viêm da tróc vảy, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc.
- Tiêu hoá: Tiêu chảy có máu, viêm đại tràng xuất huyết, thủng thực quản, viêm tụy, viêm gan.
- Khác: Phản ứng phản vệ, phù mạch.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Sản phẩm liên quan








Tin tức











